Giá Trị Dinh Dưỡng Trong Mầm Đậu Nành (Giá Đậu Nành)
Đậu nành được gọi là vua của các loại đậu
vì chúng giàu dinh dưỡng và cũng như được sử dụng vô cùng phổ biến trong các bữa
ăn hàng ngày. So với hạt đậu nành khô, mầm đậu nành còn chứa hàm lượng các chất
dinh dưỡng cao hơn gấp nhiều lần.
![]() |
| Rau mầm đậu nành giúp bổ sung nội tiết tố nữ, ngăn ngừa ung thư và bệnh tim mạch |
Mầm đậu nành là gì?
Mầm
đậu nành là cây con có hai lá mầm mọc từ những hạt đậu nành khô. Mầm đậu nành
được trồng bằng cách ủ hạt đậu nành trong điều kiện ẩm ướt và ít ánh sáng cho đến
khi rễ, thân mầm và lá mầm phát triển dài ra. Cách làm mầm đậu nành khá đơn giản
nhưng lại mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho các bữa ăn hàng ngày.
Mầm
đậu nành rất giàu isoflavone, riboflavin và niacin, protein thô, axit amin và
lipid. Ngoài ra, chúng chứa một lượng lớn các vitamin và nguyên tố vi lượng như
natri, kẽm, đồng, kali, sắt, phospho, magie và mangan.
Giá trị dinh dưỡng trong mầm đậu nành
Dưới đây là bảng thành phần
dinh dưỡng chi tiết trong 100 gam mầm đậu tương:
Chất dinh dưỡng
|
Gía trị
|
Năng
lượng
|
79 kcal
|
Protein
|
7.7 g
|
Chất
béo
|
1.8 g
|
Axit béo không bão hòa đơn
|
1.52 g
|
Axit béo không bão hòa đa
|
3.78 g
|
Axit béo bão hòa
|
0.93 g
|
Chất
xơ
|
0.7 g
|
Carbonhydrate
|
8 g
|
Tổng số isoflavone
|
40.71 mg
|
Canxi
|
52 mg
|
Magie
|
72 mg
|
Photpho
|
58 mg
|
Kali
|
484 mg
|
Sắt
|
1.1 mg
|
Kẽm
|
1.17 mg
|
Đồng
|
427 µg
|
Vitamin B5
|
0.929 mg
|
Vitamin
B1
|
0.19 mg
|
Vitamin
B2
|
0.15 mg
|
Vitamin
B6
|
0.176 mg
|
Vitamin PP
|
0.8 mg
|
Vitamin
C
|
10 µg
|
Β-carotene
|
25 µg
|
Đọc thêm: Kỹ thuật trồng rau mầm đậu nành
Hàm lượng isoflavone trong mầm đậu nành
Rau
mầm đậu nành là một trong bốn loại rau
mầm chứa nhiều isoflavone nhất. Trong 100 gam mầm đậu nành 4 ngày tuổi có chứa tới 40.71 mg isoflavone. Đây là một nhóm phytoestrogen, có
nhiều tác động có lợi với cơ thể như giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giảm triệu
chứng tiền mãn kinh, ngăn ngừa bệnh ung thư và loãng xương.
Nếu
trong hạt đậu nành khô, hàm lượng isoflavone chiếm tới 0.5% trọng lượng khô thì
trong mầm đậu nành, hàm lượng chất này còn cao hơn nhiều. Trong rễ và lá mầm của
mầm đậu tương là nơi chứa nhiều isoflavone nhất. Do vậy khi ăn mầm đậu tương,
không nên ngắt bỏ rễ.
Một
số nghiên cứu cho thấy hàm lượng isoflavone tăng 20-50% sau 24 giờ nảy mầm. và
đạt cao nhất vào ngày nảy mầm thứ 5. Sau 7 ngày nảy mầm, hàm lượng isoflavone sẽ
giảm dần.
Do đặc
tính chống oxi hóa cao, những ai dùng nhiều rau mầm đậu tương trong các bữa ăn
hàng ngày sẽ ít có khả năng mắc bệnh ung thư và tim mạch. Ngoài ra, khi đậu
tương mọc mầm, các yếu tố chống dinh dưỡng như hemagglutinin, chất ức chế
tripsin và lypoxygenase giảm.
Mầm đậu tương rất giàu protein và các amino axit
Mầm
đậu nành chứa rất nhiều chất đạm (protein). Protein là thành phần quan trọng nhất
cấu tạo nên cơ thể sống. Mỗi tế bào trong cơ thể chúng ta đều cần axit amin để
tổng hợp protein nhằm thực hiện các chức năng như vận chuyển, dự trữ chất dinh
dưỡng và phát triển cấu trúc tế bào. Trong mầm đậu nành, nồng độ protein thô
lên tới 46% và tăng nhanh nhất trong 5 ngày nảy mầm đầu tiên. Sau 5 ngày, nồng
độ protein giảm dần.
Theo
nghiên cứu của Mizuno và Yamada (2006), hàm lượng axit amin trong hạt đậu tương
tăng lên gấp 3 lần trong quá trình nảy mầm. Qúa trình ủ mầm đậu nành,
hàm lượng các loại axit amin như glutamate, histidine, alanine, proline,
lysine, valine và isoleucine đều tăng lên.
Hơn
nữa, trong mầm đậu nành còn chứa aspraragine, đây là loại amino axit có tác dụng
giải độc rượu.
Hàm lượng dầu và các axit béo thấp
Dầu
đậu nành là một trong các loại dầu thực vật được ưa chuộng nhất. Trong quá
trình làm giá đậu nành, hàm lượng dầu
giảm xuống 30% so với lượng dầu ban đầu trong hạt đậu tương khô. Trong quá
trình nảy mầm, hàm lượng axit palmitic, axit stearic và axit oleic tăng nhẹ
nhưng axit linoleic và axit linolenic giảm dần trong 5 ngày nảy mầm đầu tiên.
Hạt đậu nành nảy mầm rất dồi dào vitamin
Cơ
thể chúng ta có thể trao đổi chất nhờ có vitamin. Nếu cơ thể thiếu vitamin sẽ
gây ra các rối loạn nghiêm trọng, thậm chí có thể gây chết người. Vì cơ thể
chúng ta không tự tổng hợp được vitamin nên chúng ta cần phải nạp nhiều vitamin
vào cơ thể.
Trong
hạt đậu tương, hàm lượng vitamin nổi bật nhất phải kể đến là vitamin A, B1, B2,
E và C. Tuy nhiên, trong rau mầm đậu
tương, hàm lượng vitamin còn cao hơn rất nhiều lần.
Một
số nghiên cứu chỉ ra rằng, hàm lượng vitamin B1 trong mầm đậu tương cao hơn gấp
2 lần so với hạt đậu tương khô.
Hàm
lượng vitamin C tăng từ 4 đến 20 lần sau từ 4 đến 5 ngày nảy mầm. Trong thân của
mầm đậu tương chứa hàm lượng vitamin C cao nhất. Nếu như trong hạt đậu tương
khô chứa 2mg vitamin C thì sau 5 ngày nảy mầm, hàm lượng vitamin C tăng lên đến
11mg trong 100 gam mầm đậu nành.
Hàm
lượng β-carotene trong mầm đậu nành tăng lên gấp 8 lần so với hàm lượng β-carotene
trong đậu tương khô sau 5 ngày nảy mầm.
Hàm
lượng lutein trong loại rau mầm này tăng lên gấp 20 lần so với trong hạt đậu nành
khô sau 5 ngày nảy mầm.
Saponin trong mầm đỗ tương giúp giải độc rượu
Một
chất khá quan trọng có trong hạt đậu nành nảy mầm là saponin. Đây là chất có
tác dụng làm giảm cholesterol máu, hạ đường huyết và phòng chống các bệnh về thận.
Trong rau mầm đậu tương, hàm lượng saponin tăng nhẹ sau 5 ngày nảy mầm. Hàm lượng
saponin cao nhất ở trong thân mầm.
Mầm
đậu nành không chứa đường
Trong
rau mầm đậu nành không chứa đường. Sau 7 ngày nảy mầm, toàn bộ lượng đường có
trong hạt đậu tương khô đều được chuyển hóa.
Loại
rau mầm đậu tương nào là giàu dinh dưỡng nhất
Những
loại mầm đậu tương có rễ ngắn và lá mầm màu vàng sẽ giàu dinh dưỡng hơn so với
loại có rễ dài và lá mầm màu xanh. Vì vậy, khi trồng loại rau mầm này, cần chú
ý che kín để ánh sáng không lọt vào. Nếu bạn đi mua, hãy chú ý điều này để chọn
được loại rau tốt nhất.

Nhận xét
Đăng nhận xét